Tự lấy nước tiểu xét nghiệm, làm sao cho đúng?

Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu là một trong những xét nghiệm thường quy quan trọng để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi các bệnh thận niệu và các bệnh liên quan. Do đó, hầu hết ai cũng trải qua một lần trong đời được bác sĩ yêu cầu tự lấy nước tiểu để làm xét nghiệm. Nhưng không phải lúc nào nhân viên y tế cũng đủ thời gian để hướng dẫn, giải thích cặn kẽ quy trình lấy nước tiểu chuẩn xác cho bệnh nhân được…

Bài viết này sẽ cung cấp cho quý độc giả cách lấy nước tiểu chuẩn y khoa để không làm sai lệch kết quả xét nghiệm, gây khó khăn cho việc chẩn đoán của bác sĩ cũng là gây khó khăn cho chính người bệnh.

xet nghiem tong phan tich nuoc tieu
Hình 1. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu 10 thông số

Thời điểm lấy mẫu nước tiểu:

Tùy theo từng mục đích lâm sàng mà bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân lấy nước tiểu vào các thời điểm khác nhau.

Lấy nước tiểu sáng sớm: Bệnh nhân nằm trên 8 giờ.

Lấy nước tiểu bất kỳ: Bất kì thời điểm nào trong ngày.

Lấy nước tiểu làm xét nghiệm cặn Addis

  • Sáng sớm đi tiểu hết.
  • Sau đó uống khoảng 500ml nước lọc theo hướng dẫn của nhân viên y tế
  • 3 giờ sau, đi tiểu, lấy mẫu làm xét nghiệm.

Lấy nước tiểu 24 giờ

  • Lúc bắt đầu lấy nước tiểu: đi tiểu hết, bỏ nước tiểu này.
  • Sau đó, cứ mỗi lần đi tiểu đều phải lưu giữ nước tiểu đó lại, đổ vào bình chứa (có chất bảo quản trong đó). Nhớ là khi đi tiêu, tắm rửa phải đi tiểu trước, giữ lại để tránh mất nước tiểu (vì sự bất tiện nên bệnh nhân thường mắc lỗi này).
  • Đến đúng giờ ghi nhận ngày hôm sau, đi tiểu lần cuối và đổ vào bình. Ví dụ, 3 giờ chiều ngày hôm nay bắt đầu lấy nước tiểu thì 3 giờ chiều ngày mai đi tiểu lần cuối và giao bình lại cho nhân viên y tế xử lý.

Phương pháp lấy nước tiểu:

Lấy nước tiểu giữa dòng.

Đây là cách lấy nước tiểu thường gặp nhất.

  • Rửa sạch tay bằng xà phòng, lau khô bằng khăn sạch
  • Nam: kéo bao da quy đầu ra phía sau, bộc lộ lỗ tiểu
  • Nữ: tách 2 môi lớn và môi nhỏ
  • Rửa sạch vùng niệu đạo ngoài và xung quanh bằng nước sạch, xà phòng, lau khô bằng khăn sạch bắt đầu từ niệu đạo, lau vòng ra xung quanh.
  • Bắt đầu đi tiểu, bỏ nước tiểu phần đầu, sau đó bắt đầu hứng nước tiểu vào lọ cuối, đủ lượng cần thiết, tiểu bỏ phần cuối.
  • Cách lấy nước tiểu
    Hình 2. Cách lấy nước tiểu

Lấy nước tiểu giữa dòng là để tránh dây nhiễm vi khuẩn và protein từ ngoài vào, nhất là từ vùng âm đạo (ở phụ nữ), gây sai lệch kết quả xét nghiệm.

Trong trường hợp người bệnh bị bí tiểu, nhân viên y tế có thể thực hiện lấy nước tiểu qua sonde Nelaton, sonde tiểu lưu, thậm chí qua chọc hút bàng quang trong các trường hợp đặc biệt hơn như chấn thương niệu đạo.

Lấy nước tiểu qua sonde Nelaton

Chuẩn bị dụng cụ: mâm sạch, gòn, dung dịch sát khuẩn, sonde vô trùng kích cỡ phù hợp bệnh nhân, gang vô trùng, khăn có lỗ, lọ đựng nước tiểu.

Chuẩn bị bệnh nhân: nằm tư thế sản khoa.

Tiến hành:

  • Sát khuẩn vùng niệu đạo, xung quanh.
  • Mang gang vô trùng
  • Trải khăn có lổ.
  • Đặt sonde vào lỗ niệu đạo.
  • Lấy nước tiểu vào lọ làm xét nghiệm.
  • Rút sonde tiểu.

Lấy nước tiểu qua sonde tiểu lưu

  • Cột sonde tiểu, chờ khoảng 2-3 giờ.
  • Sát trùng sonde tiểu ở đoạn nhựa mềm.
  • Dùng ống tiêm tiêm qua sonde tiểu, rút lấy nước tiểu làm xét nghiệm.
  • Chú ý không tiêm vào phần nhựa cứng, trong.
  • Không lấy nước tiểu trong túi chứa nước tiểu lưu.

Lấy nước tiểu qua chọc hút bàng quang

Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích cho bệnh nhân, vệ sinh sạch và cạo lông vùng bụng dưới trên xương mu như trước phẫu thuật. Buổi sáng, cho bệnh nhân uống 300ml nước, chờ bàng quang căng đầy sẽ tiến hành chọc hút.

Chuẩn bị phương tiện:

  • Săng có lỗ, gạc, bông vô khuẩn, găng vô khuẩn, băng dính.
  • Kim chọc hút nước tiểu .
  • Bơm kim tiêm và thuốc gây tê.

Thao tác chọc hút:

  • Tư thế bệnh nhân nằm ngửa trên bàn soi hoặc trên giường sạch, 2 chân co.
  • Xác định cầu bàng quang, gây tê.
  • Vị trí chọc: trên đường trắng giữa, trên xương mu khoảng 1cm.
  • Chọc kim thẳng đứng qua da, tổ chức dưới da rồi qua thành bàng quang (dặn bệnh nhân nhịn tiểu). Khi kim đã qua thành bàng quang thì vừa chọc vừa hút (cần bỏ 5ml nước tiểu đầu để loại bỏ hồng cầu ở kim chọc khi qua thành bụng và bàng quang).
  • Lấy nước tiểu làm xét nghiệm.

Rút kim, băng vùng chọc.

Hình 3. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu 10 thông số
Hình 3. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu 10 thông số

Mẫu nước tiểu sau đó sẽ được đưa đi thực hiện các xét nghiệm: tổng phân tích nước tiểu 10 thông số, cấy nước tiểu, soi nước tiểu…

Sơ lược về xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu 10 thông số

Gồm các thông số sau

  • pH: bình thường = 6 (4,5 -8).

Nước tiểu toan:

− Thực phẩm, giờ ăn: vài giờ sau ăn, ăn nhiều thịt, vận động nhiều

− Bệnh lý: toan chuyển hóa, lao hệ niệu, ngộ độc rượu methyl, toan hóa ống thận, thuốc,…

Nước tiểu kiềm:

− Sinh lý: sau bữa ăn

− Nhiễm trùng tiểu do proteus, kiềm chuyển hóa với mất bicarbonate ra nước tiểu,…

  • Tỷ trọng: chỉ số trọng lượng/ đơn vị thể tích. Bình thường: 1,018 – 1,027, (1,005 -1,03)

Bất thường:

– Sinh lý: chế độ ăn, vận động

– Bệnh lý:

Tỷ trọng cao: đái tháo đường, tiểu protein, mất nước, thuốc cản quang,..

Tỷ trọng thấp: thuốc lợi tiểu, đái tháo nhát, suy thận mạn,…

Tỷ trọng cố định (isosthenuria) gợi ý bệnh lý tủy thận, nhiều nguyên nhân: gout, hạ kali kéo dài, tăng calci, myeloma tủy thận, sickle cell disease,…

  • Đường niệu (Glucose niệu): bình thường âm tính

Bất thường:

−Đái tháo đường

−Bệnh lý tổn thương ống thận gần: bệnh ống thận mô kẽ, HC Fanconi, tiểu glucose niệu di truyền

  • Ceton niệu: bình thường âm tính

Bất thường:

Đái tháo đường nhiễm ceton acid

Nhịn đói lâu ngày

Khẩu phần nhiều mỡ

  • Bilurubin: bình thường (-)

Bất thường:

– Tăng bilirubin trực tiếp (viêm gan, xơ gan, ứ mật)

– Bilirubin gián tiếp (VD: tán huyết), không tan trong nước

  • Urobilinogen: bình thường lượng ít

Bất thường: tổn thương gan, tán huyết, ít gặp trong tắc mật

  • Leukocyte: bình thường không có

Bất thường: > < 25/µL,

Nguyên nhân:

-Viêm vi cầu thận, viêm ống thận mô kẽ cấp

-Nhiễm trùng tiểu, sỏi niệu

Dương tính giả: dây khuẩn từ đường âm đạo,

Âm tính giả: đường niệu, tỷ trọng nước tiểu tăng

  • Nitrite: bình thường (-)

Bất thường:

Nitrite (+):

− Vi khuẩn gram (-) tiết men nitrate reductase chuyển nitrate -> nitrite

Nitrite âm tính giả:

− Vi khuẩn gram (+), Candida

− Nước tiểu giữ không đủ lâu

  • Protein: bình thường lượng protein bài tiết qua nước tiểu khoảng 30-130 mg/24 giờ, và albumin <30 mg/24 giờ

Tiểu protein: protein niệu 24 giờ ≥ 150mg/24 giờ

Tiểu albumin: albumin niệu 24 giờ ≥ 30 mg/24 giờ

➢ Albumin niệu 30-300 mg/24 giờ: tiểu albumin vi lượng

➢ Albumin niệu > 30-300 mg/24 giờ: tiểu albumin đại lượng

Tiểu protein ngưỡng thận hư: protein niệu 24 giờ > 3.5 g/1.73m2 da/24 giờ

  • Máu: bình thường (-)

Bất thường: blood > 25/ µL

Tiểu máu vi thể: màu sắc nước tiểu không thay đổi

Tiểu máu đại thể : màu sắc nước tiểu thay đổi hồng, đỏ, nâu, coca…

Nguyên nhân:

Tại cầu thận: IgAN, màng đáy mỏng, hội chứng Alport, viêm cầu thận tăng sinh màng, viêm cầu thận tiến triển nhanh, lupus đỏ, viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng, hội chứng Henoch Scholein, viêm mạch máu (viêm nút quanh động mạch, u hạt Wagener HUS),…

Ngoài cầu thận:

Bệnh toàn thân: rối loạn đông máu (đông máu nội mạch lan tỏa – DIC, Hemophilla) xuất huyết giảm tiểu cầu

Bệnh hệ thận niệu:

– Bướu thận

– Bệnh lý mạch máu: tăng huyết áp ác tính, hội chứng liềm, dị dạng động mạch – tĩnh mạch thận

– Huyết khối động mạch, tĩnh mạch thận

– Thận đa nang, thận xốp tủy

– Nhiễm trùng

– Hoại tử nhú thận

– Sỏi, dị vật

– Chấn thương

– Thuốc

– Xạ trị

Dương tính giả: Hemoglobin, Myoglobin, chất sát khuẩn (HCl, povidine-iodine),…

Tóm lại, người bệnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc có được kết quả xét nghiệm chính xác hay không thông qua việc lấy nước tiểu có đúng hay không. Vì thế, khi lấy nước tiểu, nên lưu ý thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế để có được kết quả xét nghiệm chính xác nhất.

171 views

2 thoughts on “Tự lấy nước tiểu xét nghiệm, làm sao cho đúng?”

Leave a Comment