Lưu ý cần thiết về bù dịch nước điện giải ở trẻ em bị tiêu chảy

Bài viết nhằm mục đích note lại bài học, kinh nghiệm và những ý chính cần ghi nhớ. Nếu không đủ lòng tin vui lòng xem tài liệu của bộ y tế nhé! Tiêu chảy cấp ở trẻ em đang rất phổ biến và khả năng chuyển nặng rất cao nếu không biết cách bù dịch đúng cách. Cùng khoemoingay tổng hợp những phác đồ bù dịch ở trẻ em nhé! Đây là hiện tượng lượng dịch trong phân quá nhiều và đột ngột, gọi là đi ngoài phân lỏng. Hiện tượng này xảy ra >3 lần/ngày. Nếu kéo dài <2 tuần thì gọi là tiêu chảy cấp.

1. Nói về tiêu chảy cấp

Đây là hiện tượng lượng dịch trong phân quá nhiều và đột ngột, gọi là đi ngoài phân lỏng. Hiện tượng này xảy ra >3 lần/ngày. Nếu kéo dài <2 tuần thì gọi là tiêu chảy cấp.

Tác nhân gây bệnh ở đây là:

  • Vi khuẩn: rota, cacivi, adeno
  • Virus: CAMPYLOBACTER JEJUNI, Sal, Ecoli, shi, vibrio
  • Kí sinh trùng: GIARDIA LAMBLIA., lỵ amip (E.his)
  • Thuốc: chủ yếu là kháng sinh
  • Và còn nhiều nguyên nhân khác

2. Triệu chứng của bệnh

bệnh tiêu chảy ở trẻ em

bệnh tiêu chảy ở trẻ em

Có thể chẩn đoán bệnh dựa vào số lần đi ngoài, tính chất phân, tính chất đau bụng

Các triệu chứng kèm theo: nôn ói, sốt, ăn uống…

3. Khám các dấu hiệu mất nước của bé

  • Mất nước được chia làm nhiều cấp độ: nặng, có mất nước và không mất nước, tương ứng với lượng nước mất của cơ thể (5-10-15%).
  • Mất nước nặng: li bì hôn mê, mắt trũng, không uống hoặc uống kém, dấu véo da dương tính (>2s)
  • Mất nước: trẻ kích thích vật vã, mắt trũng, uống háo hức, dấu véo da <2s.
  • Không mất nước: không có các dấu hiệu được xếp vào 2 loại trên.
  • Ngoài ra còn có thể đánh giá mất nước thông qua các vị trí khác của cơ thể, ít điển hình hơn như: lưỡi khô, khóc ít nước mắt, thóp trũng.
  • Hậu quả của mất nước có thể dẫn đến rối loạn nước điện giải, suy thận, hạ đường huyết…

4. Điều trị tiêu chảy và bù nước

tiêu chảy mất nước ở trẻ em rất nguy hiểm

tiêu chảy mất nước ở trẻ em rất nguy hiểm

Về nguyên tắc, cần bù nước và xử trí các biến chứng. Tùy theo triệu chứng mà chẩn đoán để điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân. Cuối cùng là phòng chống lây lan thành dịch.

Cụ thể:

Cấp độ 1

Đối với trẻ mất nước nhẹ và trung bình:

  • Bù dịch bằng dung dịch oresol pha đúng nồng độ, đánh giá lại sau 4h. Nếu trẻ bú được, tiếp tục cho bú sữa mẹ.
  • Nếu trẻ ăn được nên cho ăn sớm (khi đã bù đúng dịch và đủ dịch)
  • Duy trì ORS 10ml/kí sau mỗi lần đi cầu lỏng để phòng ngừa mất nước.
  • Các loại thuốc làm giảm nhu động ruột làm ứ đọng một lượng lớn vi khuẩn trong ruột, do đó tránh dùng các thuốc này.

Trẻ sẽ nhập viện khi:

  • Mất nước >5% lượng nước cơ thể.
  • Trẻ không thể ăn uống (bù dịch bằng đường tiêu hóa)
  • Trẻ uống được nhưng bù dịch không đáp ứng, trẻ vẫn mất nước.
  • Trẻ có bệnh kèm theo: Suy dinh dưỡng, viêm phổi, tim bẩm sinh… và trẻ <2 tháng tuổi.

Trẻ cần xử lý cấp cứu:

  • Khi ở tình trạng sốc do mất nước.
  • Bolus (nacl, ring): 20ml/kí trong 30 phút đầu, xem xét truyền máu nếu sau 2 lần đánh giá bolus dịch không thành công, hoặc trẻ có mất máu
  • Trẻ co giật do hạ natri/máu: Dùng NS3, số lượng 10-12ml/kí, truyền trong 1h, nồng độ natri đạt 125meq/l là được
  • Xử trí các biến chứng kèm theo nếu có (hạ đường huyết, toan…)

Cấp độ 2:

Bù nước và điện giải bằng tĩnh mạch:

Sử dụng trong các trường hợp: trẻ mất nước nặng, có biến chứng. Trẻ mất nước kèm bụng chướng liên tục, nôn nhiều, đi cầu nhiều (10ml/kg/h) hoặc >10 lần/ngày, trẻ thất bại trong bù dịch bằng đường uống.

Không bù Kcl khi trẻ chưa đi tiểu.

Chuyển qua đường uống nếu trẻ chưa uống được. (ors 10ml/kí/h).

  • Chuyển qua đường uống: sử dụng ors, bù khi trẻ uống được, có mất nước mà không có chỉ định truyền dịch, cho uống chậm và tăng dần.
  • Cho uống 10ml/kí/lần mỗi lần đi cầu lỏng.

Về vấn đề sử dụng kháng sinh: có thể sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm hoặc đặc hiệu cho từng nguyên nhân:

  • Sử dụng khi trong phân có máu, có thể đó là tả
  • Hoặc khi bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng toàn thân hoặc một nhiễm trùng nào đó ngoài đường tiêu hóa.
  • Shi: cipro 30mg/kí/ngày chia 2 lần
  • Salmo: thường không dùng kháng sinh
  • Giadia Lambia: metro liều 15-20mg/kí/ngày, chia 2 lần

Và các điều trị hỗ trợ khác về dinh dưỡng và bú mẹ.

Khi nào thì cho xuất viện:

Hết dấu hiệu mất nước

Hết RLĐG, đường huyết, suy thận, kiềm toan…

5. Khi nào nhập viện lại sau khi đã về:

Mất nước và mất nước nặng. Ở đây cần dặn người nhà hoặc người có chuyên môn ở nhà theo dõi kỹ dấu mất nước và lượng nước xuất nhập để đưa ra phác đồ bù nước điều trị hợp lý, uống hoặc nhập viện truyền nước.

Theo dõi số lần đi ngoài phân lỏng của trẻ và cả nôn ói. Nếu có dấu hiệu đi ngoài lỏng >10 lần/ngày, số lượng >10ml/kí/lần thì nên cho nhập viện trở lại để theo dõi tiếp.

Ngoài ra, khát nước nhiều và các dấu mất nước, hoặc có máu trong phân mà không do nguyên nhân khác, thì nên nhập viện lại để theo dõi.

6. Lưu ý về kẽm

Theo phác đồ của bệnh viện Nhi Đồng II, Việc bổ sung kẽm và dùng dd ORS có độ thẩm thấu thấp hơn ORS chuẩn của WHO sẽ giảm mất nước và giảm thời gian nhập viện.

Theo đó, sách Nhi khoa đại học y thành phố có ghi rõ: dung dịch ORS sau khi pha 1l nước có độ thẩm thấy 331mmol/l, cao hơn so với huyết tương là 295mmol/l.

7. Lưu ý về phác đồ bù nước ABC trong tiêu chảy

Phác đồ A:

Điều trị tại nhà bằng ORS, pha đúng nồng độ theo hướng dẫn của từng loại ORS.

Các dùng: Trẻ uống được cứ cho trẻ uống

  • Trẻ <2t thì dùng thìa đút tường chút một, đút chậm, cách nhau 10p
  • Trẻ lớn hơn thì phân theo từng ngụm, cốc
  • Trẻ nôn thì chờ 10p sau cho trẻ uống lại, uống chậm hơn rồi tăng dần theo thích nghi của trẻ.

Liều lượng tính theo lứa tuổi:

  • Trẻ <2t: sau mỗi lần đi ngoài uống 50-100ml, 1 ngày khoảng 500ml
  • Trẻ 2-10t: sau mỗi lần đi ngoài uống 100-200m, 1 ngày 1000m
  • Trẻ >10t: cho trẻ uống theo nhu cầu sau mỗi lần đi ngoài, 1 ngày 2000ml.

Các loại nước thay thế: nước cháo loãng, nước dừa, nước trái cây, không pha thêm đường.

Sữa mẹ, nếu đã uống sữa ngoài thì dùng sữa không đường hoặc sữa có đường có nồng độ phù hợp với tiêu chảy (Enfalac Lactofree)

Đánh giá lại, nếu trẻ không đáp ứng, đi cầu nhiều hơn, mất nước nặng hơn, đi cầu ra máu, nôn, sốt… thì nên nhập viện theo dõi.

Phác đồ B: có mất nước

Bù nước điện giải trong 4h đầu:

Biết rõ cân nặng thì sử dụng lượng dịch 75m x cân nặng. Không biết cân nặng thì sử dụng tuổi bệnh nhân theo bảng

phác đồ bù nước B

phác đồ bù nước B

Đánh giá lại trẻ sau 4h xem có đáp ứng điều trị không, rồi xem xét thay đổi phác đồ hoặc giữ nguyên.

Phác đồ C: mất nước nặng

Cần bù nước qua đường tĩnh mạch

Dùng LR tối ưu hơn, nếu không có LR có thể dùng NS 0.9%.

Số lượng dịch:

  • Trẻ < 12m: bù nhanh 30ml/kí/h, sau bù chậm 70ml/kí/5h
  • Trẻ > 12m: Bù nhanh 30ml/kí/30p, sau bù chậm 70ml/kí/2.5h

Nếu trong khi truyền trẻ có thể uống được thì cho uống ORS 5ml/kí/h

Nếu tại cơ sở phát hiện bệnh không có khả năng truyền tình mạch, thì chuyển trẻ lên tuyến trên. Trong thời gian vận chuyển dùng dung dịch ORS 20ml/kí/h nhỏ giọt qua sonde mũi dạ dày.

89 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá / 5. Số đánh giá