Hướng dẫn cách xem sinh trắc vân tay ngay tại nhà,định hướng tương lai cho trẻ.

Hướng dẫn cách tự xem sinh trắc vân tay định hướng tương lai cho trẻ.
sinh trắc vân tay

Sinh trắc học vân tay là phương pháp phân tích hình ảnh dấu vân tay để đưa ra các chỉ số đánh giá khả năng hoạt động của trí não. Thông qua việc phân tích dấu vân tay trên 10 đầu ngón tay, các nhà khoa học sẽ giải mã được tiềm năng trên các vùng não bộ của con người. Từ đó biết được tiềm năng và tính cách bẩm sinh, thông qua đó các nhà tư vấn sẽ đưa ra lời khuyên tốt nhất dành cho trẻ.

hình ảnh sinh trắc học vân tay

1. Nhận diện chủng vân tay

Dựa vào đặc điểm hình học của dấu vân tay, các nhà khoa học chia dấu vân tay ra làm 3 loại tương ứng với 3 chủng vân tay, và 3 chủng vân tay này thể hiện 3 đặc điểm tính cách khác nhau.

hình ảnh 3 chủng vân tay

Ngoài 3 chủng trên thì chúng ta cần biết thêm Core và delta.

Vậy core và delta là gì?

  • Core là tâm của dấu vân tay.
  • delta là giao điểm của 3 đường vân trên ngón tay.
Hình ảnh nhận diện 3 chủng vân tay

2. Đặc điểm tính cách của từng chủng vân tay

Sau khi nhận diện được chủng vân tay, bạn có thể dựa vào những thông tin dưới đây để xác định tính cách bẩm sinh của trẻ và mọi người xung quanh.

A. CHỦNG WHORL ( có 1 core và 2 delta)

Đặc điểm chung:

  • Mạnh mẽ, chủ động, quyết tâm cao.
  • Là người định hướng mục tiêu cho bản thân 1 cách rõ ràng.
  • Năng động, làm việc chăm chỉ với sự kiên trì và quyết tâm cao.
  • Cái tôi cá nhân cao, chú trọng đến hình ảnh của bản thân.

Trong chủng whorl còn có các chủng riêng biệt như: WT, WS, WE, WC,  WD, WI, WP, WL,WX.

hình ảnh Chủng Whorl ( chủng đại bàng)

Chủng Wt – Ws:

  • Đặc điểm tính cách:

– Độc lập, chủ động, tính tự lập cao, suy nghĩ quyết đoán và mạnh mẽ.

– Người có chủng WT thường khá bướng đặc biệt nếu xuất hiện ở ngón tay trỏ.

– Thích người khác lắng nghe và tuân thủ theo sự sắp xếp của mình.

– Không thích bị người khác ép buộc.

– Định hướng mục tiêu rõ ràng; tập trung, kiên trì và quyết tâm đạt được các mục tiêu mình đề ra.

– Tự thúc đẩy, chủ động hoàn thiện bản thân. Đề cao tác phong chuyên nghiệp, rất quan tâm đến hình ảnh cá nhân.

– Thẳng thắn, cạnh tranh mạnh mẽ, nỗ lực để chiến thắng và thành công.

– Thích thể hiện, có xu hướng chỉ huy, không thích sự áp đặt tuy nhiên lại có xu hướng áp đặt lấn át người khác.

– Thẳng thắn, nóng tính, đôi khi không kiểm soát được cảm xúc.

– Chủ quan, cái tôi cao, chủ nghĩa cá nhân, rất khó bị thuyết phục và ảnh hưởng.

– Cực kỳ tập trung và nghiêm túc, khiến người khác gặp áp lực khi làm việc cùng.

– Tính kỉ luật và đòi hỏi ở bản thân cao, không chấp nhận thất bại.

Chủng We:

  • Đặc điểm tính cách:

– Định hướng và tập trung mục tiêu, giỏi trong việc thiết lập mục tiêu cũng như lập kế hoạch chi tiết.

– Tiêu chuẩn cao, phân tích tỉ mỉ, quan tâm đến chất lượng, sự chính xác và hoàn hảo. Tính kỷ luật và đòi hỏi ở bản thân cao.

– Bị cảm xúc chi phối, nắm bắt cảm xúc của người khác và có khả năng lan truyền cảm xúc sang người khác.

– Chỉn chu và cầu toàn trong công việc, hay lo sợ phập phồng kết quả xấu trong công việc.

– Tổng hợp các suy nghĩ, dự đoán và lường trước kết quả hoàn thành.

– Thích chỉ đạo, quyết đoán, đôi khi cho mình là trung tâm, dẫn đến áp đặt người khác; ý chí mạnh mẽ, quyết tâm cao.

– Dễ dàng bị vướng vào các khía cạnh logic, lý trí và cảm xúc, có xu hướng lo lắng thái quá, nghĩ đến những rủi ro tiêu cực. Hay hồi hộp, thay đổi tâm trạng đột ngột

– Thẳng thắn, nóng tính, đôi khi không kiểm soát được cảm xúc.

– Có khả năng truyền lửa cho mọi người.

Chủng Wc – Wd – Wi:

  • Đặc điểm tính cách:

– Đa mục tiêu, có sự đa dạng trong kế hoạch, có thể đồng thời thực hiện và làm nhiều việc khác nhau cùng 1 lúc. Có cái nhìn đa chiều, thực hiện nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu.

– Tính ” lưỡng cực”. Bạn có khả năng nhìn thấy cả 2 mặt của 1 vấn đề, dễ bị dày vò ở tiêu chuẩn kép.

–  Thích sự tự do, thích nói và chia sẻ với người khác, cũng đòi hỏi sự chia sẻ. Đề cao tinh thần hợp tác nhóm.

– Linh hoạt, thiết lập mối quan hệ nhanh chóng, có thể tương tác với đa dạng đối tượng, thuận lợi trong lĩnh vực giao tiếp và quan hệ công chúng.

– Bị kích thích bởi những thử thách, thích khám phá tìm hiểu nhiều lĩnh vực khác nhau. Thích sự mới mẻ và sự đổi mới, có xu hướng theo đuổi nhiều mục tiêu, khó khăn trong việc kiểm soát quá trình thực hiện.

– Thiên hướng suy nghĩ quá nhiều dẫn đến sự mất tập trung và thay đổi mục tiêu định hướng.

– Dễ bị người khác ảnh hưởng và làm lung lay. Hay do dự, lưỡng lự khi suy nghĩ ở nhiều khía cạnh khác nhau.

–  Có khả năng mở rộng và liên kết thông tin, khéo léo hài hòa giữa nguồn lực và thông tin.

– Luôn muốn được khen ngợi và tôn trọng.

Chủng Wp – WL

  • Đặc điểm tính cách

– Cầu toàn, tiêu chuẩn cao, để ý đến từng chi tiết.

– Sắc sảo trong nhận thức, khéo léo trong giao tiếp, có khả năng xoay chuyển tình thế. Là một nhà lãnh đạo độc đáo và lôi cuốn.

– Có năng lực dự đoán, tạo ra/ khám phá thị trường mới.

–  Có khả năng tốt trong việc nhận diện hoặc tạo ra sự khác biệt, hình thành ý tưởng mới.

– Tự tin, lạc quan, chủ động và quyết liệt.

– Cạnh tranh mạnh mẽ, nỗ lực để chiến thắng và thành công. Vận dụng nhiều cách khác nhau để đạt được mục tiêu.

–  Quan tâm đến mọi người xung quanh, không bướng bỉnh.

– Nhạy cảm, tinh tế với cái đẹp. Thiên hướng nghệ thuật và ý thức về thẩm mỹ tốt.

– Kiêu hãnh, tự hào về bản thân, quyến rũ, thu hút người đối diện.

– Thông thái, có sự cảm nhận tốt về cái đẹp, có sức lôi cuốn tự nhiên.

– Có khả năng dẫn dắt và tư duy sáng tạo.

– Làm việc theo cách khác biệt với mọi người, tích cực lạc quan về cuộc sống.

Chủng Wx

  • Đặc điểm tính cách:

–  Có nhiều đặc điểm tính cách và thay đổi thất thường, không thể đoán biết được. Có nhiều ý tưởng kỳ lạ, khác biệt.

–  Có xu hướng hay thay đổi và không ổn định, năng lượng phân tán khắp mọi nơi.

– Thích những điều mới mẻ và huyền bí.

–  Ham muốn tự do, không muốn phá vỡ những điều thuộc về truyền thống.

– Bốc đồng, dễ bị kích động ( về mặt cảm xúc)

–  Có tính kháng cự, không bao giờ chấp nhận những điều mà họ không mong đợi.

– Không chấp nhận cuộc sống đơn giản và buồn tẻ, thích những thứ mới mẻ và thử thách.

B. CHỦNG LOOP ( có thể gọi là chủng nước)

Chủng nước có 2 loại  là chủng xuôi và chủng ngược. Dưới đây là hình ảnh chủng nước xuôi và chủng nước ngược.

hình ảnh chủng loop

Chủng Ulnar loop ( chủng xuôi)

Chủng xuôi sẽ giống hình giọt nước chảy xuôi về ngón út.

  • Đặc điểm tính cách:

– Thường bị tác động bởi môi trường.

–  Thân thiện, mềm mỏng, nhẹ nhàng và linh động. Chú trọng đặc biệt đến các mối quan hệ xã hội.

–  Hướng tới sự hòa hợp và hòa bình, không thích sự mâu thuẫn, gay gắt hay xung đột. Nhưng nếu dồn bạn vào chân tường, bạn chiến đấu và phản kháng lại với tinh thần mãnh liệt.

– Cần sự động viên và khích kệ thông qua những lời khen, những câu nói khích lệ.

– Truyền thống, thuộc mẫu người xã hội, thích những nơi đông người, thích nghi trước rồi mới giao tiếp, thích tham gia các hoạt động về cộng đồng.

– Có khả năng bắt chước cao, học trong môi trường và trong xã hội. Tuy nhiên không giỏi sáng tạo.

–  Thích giao du, kết bạn, nhưng thường không chủ động.

– Cư xử theo cách mọi người mong đợi, bằng cách nào đó chiều ý những người khác.

– Hòa đồng, cởi mở, thân thiện nhưng ít khi chủ động tạo mối quan hệ, nhạy cảm trong việc giao tiếp, thích quan sát.

Chủng Radial loop ( chủng ngược)

Chủng ngược có vân hình giọt nước chảy về ngón cái.

  • Đặc điểm tính cách:

– Hòa đồng, thân thiện nhưng ít khi chủ động tạo mối quan hệ. Giao tiếp theo phong cách cởi mở.

– Nhạy cảm trong việc giao tiếp, quan sát rất sắc bén.

–  Có tư duy độc đáo, khác biệt và phá cách, đôi khi bị cho là lập dị.

– Theo đuổi sự độc đáo và khác biệt. Khát khao tự do, mong muốn phá vỡ truyền thống.

–  Không thể chịu đựng cuộc sống gò bó, đơn giản và buồn tẻ. Thích những điều thử thách, mới mẻ và huyền bí.

– Đầy sáng tạo, đưa ra giải pháp nhanh và hiệu quả tại thời điểm khủng hoảng.

– Tư duy ngược, suy nghĩ vượt thời gian và luôn đột phá những sáng tạo mới.

– Không quan tâm đến cách đánh giá của người khác, chỉ làm điều họ muốn làm.

– Cực kì tò mò, giỏi trong việc giải nghĩa, lý luận và có lối suy nghĩ ngược.

– Chu đáo, chân thành, sống tình cảm, biết quan tâm đến mọi người, dễ bị kích động về mặt cảm xúc.

C. CHỦNG ARCH 

Chủng arch có 2 loại là Tented arch và simple arch

hình ảnh chủng AT – AS

Chủng As

Không có tâm và tam giác điểm, các đường vân hình sóng xếp chồng lên nhau.

  • Đặc điểm tính cách:

– Thích ổn định, an toàn. Theo phong cách chậm mà chắc, bền bỉ, phấn đấu cho những mục tiêu cơ bản và an toàn.

– Khó bị thuyết phục, chỉ tin khi đã trải nghiệm.

– Học tập bằng cách thực hành, lặp đi lặp lại.

– Có khả năng hấp thu vô hạn, nếu nỗ lực và phát triển đúng cách sẽ phát huy hiệu quả tối ưu. Tuy nhiên khởi đầu thường chậm.

– Thích những thứ đơn giản, rõ ràng, thực tế.

– Chăm chỉ, cần cù, làm việc theo nguyên tắc, thứ tự và hệ thống.

– Thận trọng, tỉ mỉ, có khả năng chi tiết hóa đề cao chất lượng và sự chính xác.

– Không thích thể hiện, giỏi trong việc giám sát. Rất trung thành và đáng tin.

– Có xu hướng che giấu cảm xúc, tĩnh lặng, có thói quen phòng thủ.

Chủng AT

  • Đặc điểm tính cách:

– Khả năng hấp thu vô hạn

– Theo phong cách chậm mà chắc. Thận trọng trong việc đưa ra quyết định, không thích thể hiện và giỏi trong việc quan sát.

– Dễ dàng từ bỏ một khi không nhận được kết quả như mong đợi sau một khoảng thời gian.

– Không quan tâm nhiều đến ý kiến của người khác. Tỉ mỉ, khả năng chi tiết hóa, sắc bén trong việc đánh giá công việc.

–  Làm từng bước, sắp xếp mọi việc theo thứ tự, có hệ thống. Nghiêm túc có trách nhiệm, chân thành.

– Nhạy cảm, cảm xúc và bốc đồng. Tuy nhiên khó thể hiện cảm xúc ra bên ngoài  hoặc thổ lộ bằng lời nói.

Sinh trắc vân tay có thể nhận biết được tính cách ngay từ khi mới sinh ra. Từ đó có thể định hướng tương lai cho con bạn 1 cách rõ ràng. Bài viết này đã tập hợp  đầy đủ các chủng vân tay phổ biến  các bạn có thể tham khảo. Nếu thấy hay các bạn hãy like và share 

Thank for watching!

840 views