CẬN THỊ Ở TRẺ EM – Nguyên nhân – hệ lụy – và cách phòng tránh

Hiện nay cận thị ở trẻ em đang ngày gia tăng, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Theo số liệu thống kê của các nhà nghiên cứu, trong 36 triệu người mắc tật cận thị trên cả nước có 3 triệu là trẻ em ở lứa tuổi 6 đến 15. Tỷ lệ cận thị ở thành phố lên đến hơn 50% và các vùng ven và nông thôn thì tỷ lệ này chiếm khoảng 10-15%.

Khảo sát ở một số trường học, lớp học ở thành phố lớn, số trẻ bị cận thị trong một lớp có thể chiếm tới hơn 50%. Đây là con số đáng báo động.

Tre em can thi

Bạn vẫn có thể hiểu cơ bản về cận thị ở trẻ em thông qua bài viết dưới đây

1.Cận thị ở trẻ em là gì ?

Cận thị là tật khúc xạ xảy ra khi giác mạc và thủy tinh thể gặp vấn đề khiến ánh sáng không thể tập trung chính xác trên võng mạc. Cận thị xảy ra khi thủy tinh thể quá dài hoặc giác mạc quá cong. Thay vì tập trung chính xác vào võng mạc của bạn, ánh sáng được tập trung ở phía trước võng mạc, dẫn đến việc khó khăn khi nhìn xa.

Cau truc mat can thi

Để dẽ hiểu hơn thì cận thị là hiện tượng mắt chỉ nhìn được các vật thể ở gần, không nhìn rõ các vật ở khoảng cách xa.Một điều cần lưu ý nữa là, cận thị – giống như loạn thị – là các loại tật khúc xạ về mắt chứ không phải bệnh.

2.Nguyên nhân gây cận thị ở trẻ em

Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị cận thị và nếu trẻ không được phát hiện bệnh sớm cận thị để đeo kính kịp thời, tình trạng suy giảm thị lực sẽ ngày càng nặng hơn, thậm chí dẫn đến nhược thị, ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ.

Một số nguyên nhân gây cận thị ở trẻ em như sau:

     2.1.Nguyên nhân do di truyền

Những nhà khoa học đã thống kê, 33-60% những trẻ bị cận có cha mẹ đều bị cận. Nếu cha hoặc mẹ bị cận thị thì tỷ lệ là 23-40%. Ngay cả khi cha mẹ không bị cận thị thì cũng có đến 6-15% khả năng con sẽ bị cận thị. Có tới hơn 40 gien liên quan đến việc phát triển cận thị ở trẻ.

Can thi di truyen

Ngày nay nguyên nhân cận thị bẩm sinh do di truyền đóng một phần không nhỏ vào sự phát triển tật cận thị. Không có cách nào phòng tránh tật cận thị do di truyền. Cách tốt nhất là thường xuyên cho trẻ đi khám tại các cơ sở mắt chuyên khoa để chẩn đoán sớm tật cận thị.

     2.2. Nguyên nhân cận thị do bản thân và lối sống

Ngoài nguyên nhân gây cận thị ở trẻ em do di truyền thì nguyên nhân cận thị do bản thân và lối sống của trẻ em cũng khiến tật cận thị của trẻ ngày một gia tăng vì các lý do sau đây :

          -Trẻ sinh ra mà trọng lượng cơ thể quá nhẹ

Theo thống kê cho biết nếu khi trẻ sinh ra có trọng lượng cơ thể dưới 2,5kg thì đến tuổi thiếu niên trẻ dễ bị cận thị. Hoặc trẻ sinh thiếu tháng (sinh thiếu từ 2 tuần trở lên) thường bị cận thị từ khi học vỡ lòng.

          – Môi trường học tập sinh hoạt thiếu khoa học

Đây là  nguyên nhân cơ bản dẫn đến trình trạng gia tăng số lượng học sinh bị cận thị.

Cụ thể  khi học tập ở môi trường ánh sáng không đảm bảo, tư thế ngồi học, bàn ghế không phù hợp và đọc sách ở cự ly gần trong thời gian dài trẻ rất dễ bị cận thị . Ngoài ra nếu trẻ  thường xuyên xem ti vi, chơi máy vi tính, đọc sách  nhiều giờ liên tục với cự ly rất gần đặc biệt  trong tư thế nằm ngửa dễ gây cận thị cho trẻ.

          -Trẻ tiếp xúc quá sớm với các thiết bị công nghệ

Qua nghiên cứu cho thấy khi cho trẻ  tiếp xúc với các thiết bị công nghệ như : màn hình máy vi tính và điện thoại di động đặc biệt là điện thoại thông minh  quá lâu sẽ làm tăng nguy cơ ảnh hưởng của ánh sáng xanh. Ánh sáng xanh là ánh sáng có bước sóng ngắn, được phát ra liên tục từ màn hình của những thiết bị như máy tính, tivi, điện thoại thông minh, máy tính bảng hay đèn LED … khả năng xâm nhập vào biểu mô võng mạc rất cao do đó gây tổn hại đến biểu mô sắc tố võng mạc, gây ra các triệu chứng như khô, nhức, mờ, mỏi mắt. Theo Tổ chức Y tế thế giới, nếu tiếp xúc với ánh sáng xanh trên 3 tiếng/1 ngày sẽ có nguy cơ giảm thị lực đến 90%.

Can thi do ipad

Việc trẻ em xem các thiết bị điện tử vượt gấp nhiều lần chuẩn cho phép được cho là nguyên nhân khiến tỉ lệ mắc các tật khúc xạ học đường tăng cao tại Việt Nam.

Tre dung ipad som

          -Trẻ thiếu ngủ hoặc ít ngủ

Đặc biệt là trẻ ở lứa tuổi từ 7 – 9 tuổi và 12 – 14 tuổi. Trong khoảng thời gian này, nếu trẻ ngủ quá ít hoặc không đủ thời gian để ngủ vì học quá nhiều sẽ dễ gây ra cận thị.

          -Chế độ dinh dưỡng cho trẻ chưa phù hợp

 Việc bổ sung một chế độ dinh dưỡng không phù hợp là yếu tố góp phần tăng nguy cơ cận thị ở trẻ em      nhất là cho các con ăn các loại thức ăn nhanh vì sự tiện lợi nhanh chóng mà lại quên đi việc cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết nhất là ở lứa tuổi đang phát triển về thể chất. Nhất là các thực phẩm có chứa nhiều vitamin A, B, C, E, Canxi…

          -Trẻ có quá ít thời gian ở ngoài trời

Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc dành thời gian vui chơi bên ngoài khi còn nhỏ có thể làm giảm cơ mắc tật cận thị, hoặc làm chậm tiến độ phát triển tật cận thị. Điều này được lý giải rằng ánh sáng ngoài trời sáng hơn nhiều so với ánh sáng trong nhà. Cả thể thao và thư giãn ngoài trời đều quan trọng trong việc giảm nguy cơ bị cận thị.

Nguyen nhan can thi

Một số hình ảnh minh họa tật cận thị trẻ em

3.Dấu hiệu nhận biết trẻ bị cận thị

Khi bạn phát hiện con mình có một trong các biểu hiện dưới đây, rất có thể trẻ đã bị suy giảm thị lực

Các dấu hiệu và triệu chứng của tât cận thị ở trẻ em thường gặp là :

  • Trẻ hay nheo mắt thường xuyên;
  • Trẻ muốn ngồi gần tivi, màn ảnh phim hoặc ngồi bàn đầu của lớp học;
  • Trẻ  khó và hạn chế  nhìn thấy các đối tượng ở xa;
  • Trẻ chớp mắt quá mức và hay dụi mắt thường xuyên.

Dau hieu can thi

4.Những hệ lụy từ cận thị

Trước hết, cận thị ảnh hưởng đến khả năng nhìn của trẻ. Khi bị cận thị, trẻ không nhìn rõ vật ở xa mà chỉ nhìn được các vật ở gần. Nếu không có cách điều trị bệnh cận thị ở trẻ em kịp thời, trẻ sẽ không thể đọc rõ chữ trên bảng, hay gặp khó khăn khi đọc chữ trong sách vở. Do đó, trẻ không nắm bắt kịp kiến thức và dẫn tới kết quả học tập bị sa sút. Tình trạng cận thị cũng gây khó khăn cho trẻ khi sinh hoạt, hay tham gia các hoạt động ngoài trời vì khả năng nhìn của trẻ bị hạn chế.

Cận thị nhẹ – nếu không được điều trị sớm – sẽ làm cho mắt bị cận nặng hơn. Những biến chứng của cận thị rất nguy hiểm. Chúng sẽ gây xuất huyết võng mạc, làm giãn lồi, thoái hóa hay teo hắc võng mạc…Vì thế, thị lực của trẻ sẽ bị giảm trầm trọng và tệ hơn là dẫn đến mù lòa.

5.Giải pháp điều trị cận thị

  •      5.1. Phương pháp đeo kính

Đeo kính là cách điều trị bệnh cận thị ở trẻ em phổ biến và đơn giản nhất, giúp trẻ có thể nhìn rõ được mọi thứ xung quanh. Tùy theo mức độ cận thị mà các bác sĩ sẽ cho trẻ đeo kính cận có số độ phù hợp. Nếu trẻ được đeo kính có số độ đúng thì sự tiến triển cận thị sẽ diễn ra chậm hơn. Thông thường, mắt trẻ thường sẽ tăng mỗi năm 1 điốp cho đến khi trưởng thành. Vì vậy, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần để kiểm tra độ cận và thay đổi kính cho phù hợp.

Deo kinh can thi

  •      5.2. Phương pháp phẫu thuật

– Đối với các bé dưới 18 tuổi: dùng kỹ thuật chỉnh hình giác mạc giúp triệt tiêu độ cận tạm thời mà không cần phải phẫu thuật. Phương pháp này chỉ điều trị cận thị dưới 6 diop và có hay không kèm loạn thị dưới 2 diop.

– Đối với người trên 18 tuổi: dùng phương pháp phẫu thuật để triệt tiêu độ cận và không phụ thuộc vào kính.

Phau thuat can thi

Điều trị cận thị bằng phẫu thuật

6.Biện pháp phòng tránh

– Đối với những trẻ chưa cận thị:

+Cần có thời gian sinh hoạt ngoài trời hàng ngày để mắt được điều chỉnh cho thích hợp với môi trường.

+ Khi đọc sách hoặc học bài cần chú ý độ chiếu sáng của đèn không không dưới 100w, đèn có chụp để che những khoảng chiếu của ánh sáng.

+Góc học tập cần đặt gần cửa sổ, tránh ngồi nơi khuất bóng, tư thế ngồi học đúng, kích thước bàn ghế phù hợp, khoảng cách từ mắt đến bàn học:      

Tiểu học: 25 cm.      

Trung học cơ sở: 30 cm.      

Trung học phổ thông và người lớn: 35 cm.

+Không nằm, quỳ để học bài, viết bài, không nên đọc khi đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay.

+ Cân bằng dinh dưỡng mắt cho trẻ bằng cách cung cấp thức ăn có đầy đủ Vitamin: A, E, C và nhóm B.

– Đối với những trẻ đã cận thị:

Hạn chế áp lực lên cơ quan thị giác bằng cách giảm thời gian xem ti vi và làm việc với máy tính cũng như đọc sách đến mức tối thiểu, cụ thể:+ Trẻ dưới 6 tuổi: tiếp xúc dưới 30 phút 1 ngày.+ Trẻ từ 6 – 14 tuổi: dưới 60 phút 1 ngày.+ Trẻ trên 14 tuổi: dưới 90 phút trong một ngày.

– Cho trẻ khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần tại Bệnh Viện chuyên khoa mắt.

kiem tra mat tre

-Cần tuân thủ chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa về việc đeo kính khi phát hiện cận thị, viễn thị hoặc loạn thị.

 Cách tốt nhất để phòng ngừa hay làm chậm sự tiến triển cận thị ở trẻ em là tạo cho trẻ thói quen sử dụng mắt tốt theo các biện pháp phòng tránh nêu trên.

Bao ve mat tre
Hãy bảo vệ đôi mắt trẻ thơ 
8 views