Các giai đoạn phát triển của trẻ trong 1 năm đầu đời, mẹ nên ghi vào sổ

Giai đoạn từ 0-1 tuổi chính là giai đoạn bé có nhiều cột mốc phát triển quan trọng nhằm hoàn thiện những kĩ năng cơ bản cần thiết.

Trong năm đầu đời của con, bố mẹ sẽ vô cùng ngạc nhiên trước sự thay đổi của bé yêu theo từng tháng. Giai đoạn từ 0 -1 tuổi chính là giai đoạn bé có nhiều cột mốc phát triển quan trọng nhằm hoàn thiện những kĩ năng cơ bản cần thiết. Vì vậy bố mẹ nhớ chú ý theo dõi bé để không bỏ lỡ những giây phút đặc biệt này.

Chị Michele Anne sống tại Floria, Mỹ đã chia sẻ bộ ảnh vô cùng đáng yêu về những cột mốc phát triển của cậu con trai qua từng tháng. Mỗi tháng, chị đều chụp một bức ảnh và ghi lại những kĩ năng, thói quen con mới đạt được.

Các mẹ cùng ngắm nhìn bộ ảnh đặc biệt này để xem trong mỗi giai đoạn khác nhau bé sẽ học được những điều gì mới mẻ.

1 tháng tuổi

Bé có thể xoay đầu sang bên

Bé có thể xoay đầu sang bên

Bé có thể:

  •  Xoay đầu sang bên
  • Bàn tay có thể giữ và nắm chặt
  •  Bé có các động tác phản xạ rõ rệt
  • Bé có thể nhìn trong khoảng từ 20-30 cm
  •  Thích các hành động có độ tương phản cao
  •  Bé nhận biết được mùi của mẹ
  •  Thính giác phát triển đầy đủ
  •  Đầu bé chưa thể tự nâng lên và hạ xuống
  •  Giật mình

2 tháng tuổi

Các cử động của bé nhuần nhuyễn hơn.

Các cử động của bé nhuần nhuyễn hơn.

  • Bé mỉm cười với mọi người xung quanh.
  •  Miệng bé có thể tạo âm thanh.
  •  Bé biết nhìn về phía có tiếng động, âm thanh.
  •  Đưa tay vào miệng để xoa dịu bản thân.
  •  Bé nhìn tập trung vào một số khu vực nhất định trên mặt mẹ.
  •  Các cử động mềm mại và uyển chuyển hơn.
  •  Khi nằm sấp bé có thể ngóc đầu và đẩy mình lên.

3 tháng tuổi

3 tháng, bé biết cười khi nghe thấy giọng mẹ.

3 tháng, bé biết cười khi nghe thấy giọng mẹ.

  • Khi nằm sấp có thể tự nâng đầu và ngực. Đồng thời bé biết dùng tay để đỡ thân trên.
  • Tay bé có thể xòe, nắm dễ dàng.
  •  Kĩ năng cầm nắm của bé phát triển.
  • Bé biết quan sát và nhìn theo các vật chuyển động.
  •  Có thể nhận ra đồ vật và gương mặt quên thuộc từ xa.
  • Bé cười khi nghe thấy giọng mẹ.
  •  Bé biết nói chuyện ê a.

4 tháng tuổi

4 tháng, bé biết phản ứng lại

4 tháng, bé biết phản ứng lại

  • Bé biết cười có chủ đích với người xung quanh.
  •  Bắt chước theo thái độ và hành động của mọi người.
  •  Phản ứng lại với mọi thứ xung quanh.
  • Tay và mắt phối hợp tốt với nhau.
  •  Giữ đầu thẳng cố định kể cả khi không có ai nâng đỡ.
  • Bé biết duỗi và đẩy chân ra khi chân chạm bề mặt cứng.

5 tháng tuổi

5 tháng, bé có lăn qua lại.

5 tháng, bé có lăn qua lại.

  • Khi được nâng đỡ bé có thể ngồi lâu hơn.
  •  Bé có thể ngủ qua đêm mà không thức giấc.
  •  Bé nhận biết các màu khác nhau.
  •  Bé biết nắm mọi thứ bằng ngón tay.
  •  Bé có thể lăn người qua lại.

6 tháng tuổi

6 tháng bé thích ngắm mình trong gương

6 tháng bé thích ngắm mình trong gương

  • Thích ngắm mình trong gương.
  •  Bé biết phản ứng lại khi được gọi tên.
  •  Bé biết gọi ba ba, ma ma.
  •  Bé thích cho mọi thứ vào miệng.
  •  Bé có thể tự ngồi mà không cần mẹ đỡ.
  •  Răng bé bắt đầu mọc.
  •  Bé bắt đầu tập bò, trườn.

7 tháng tuổi

7 tháng, tầm nhìn của bé tốt hơn.

7 tháng, tầm nhìn của bé tốt hơn.

  • Bé biết dùng tay để lấy đồ vậy.
  •  Có thể chuyển đồ vật từ tay này qua tay kia.
  •  Tầm nhìn của bé phát triển đầy đủ.
  •  Bé biết phân biệt cảm xúc thông qua giọng nói, ngữ điệu.
  •  Bé có thể tìm thấy đồ vật bị giấu.

8 tháng tuổi

8 tháng, bé biết tức giận.

8 tháng, bé biết tức giận.

  • Bé biết lo lắng khi phải xa mẹ.
  •  Bé có thể bám và đúng dậy.
  •  Biết kéo và đu người lên.
  •  Bé biết cầm, lấy đồ vật bằng ngón tay cái và ngón trỏ.
  •  Bé biết tức giận.
  •  Bé có nhiều trạng thái cảm xúc hơn.
  •  Bé biết nhún nhảy theo điệu nhạc.

9 tháng tuổi

9 tháng bé tạo ra nhiều âm thanh khác nhau.

9 tháng bé tạo ra nhiều âm thanh khác nhau.

  • Bé có đồ chơi yêu thích.
  •  Bé biết “không” nghĩa là gì.
  •  Bé tạo ra nhiều âm thanh khác nhau.
  •  Bé biết chọn đồ chơi mình muốn.
  •  Có thể di chuyển đồ vật dễ dàng từ tay này sang tay kia.

10 tháng tuổi

10 tháng bé hiểu mệnh lệnh đơn giản.

10 tháng bé hiểu mệnh lệnh đơn giản.

  • Bé có thể nhặt đồ dưới sàn.
  • Bé hiểu và thực hiện được các mệnh lệnh đơn giản.
  •  Bé biết đòi bế bằng cách đưa hai tay ra.
  •  Biết tự cầm cốc uống nước.

11 tháng tuổi

11 tháng bé biết chỉ đồ vật.

11 tháng bé biết chỉ đồ vật.

  •  Biết chỉ vào đồ vật khi mẹ hỏi.
  •  Bé có thể đứng lâu hơn mà không cần mẹ đỡ.
  •  Khi được dắt và cầm tay, bé có thể đi lại tốt.
  •  Bé thử đứng bằng một chân và kiễng chân.
  •  Tay và mắt phối hợp nhuần nhuyễn hơn.
  •  Tay có thể cầm thức ăn và tự ăn.
  •  Biết nổi giận.

12 tháng tuổi

12 tháng bé biết tự đứng lên.

12 tháng bé biết tự đứng lên.

  • Bắt đầu có thể tự đi.
  •  Tự đứng lên.
  •  Biết cất đồ vào hộp rồi lấy ra.
  •  Biết dùng ngón trỏ để chọc.
  •  Có thể vẽ nguệch ngoạc.
  •  Biết chú ý vào lời nói.
  •  Vốn từ vựng tăng thêm.
  • Biết dùng cử chỉ đơn giản.
  •  Bé bắt chiếc nói theo người xung quanh.
  •  Khám phá đồ vật theo các cách khác nhau như chạm, ném, lắc đồ.
  •  Biết tính năng của các đồ vật và sử dụng chúng (lược chải đầu, đồ uống, điện thoại).

Các giai đoạn phát triển của bé mẹ phải biết

Mỗi đứa trẻ, trước khi trở thành người nhớn – người trưởng thành để tự lo cho bản thân thì đều phải trải qua 6 giai đoạn phát triển. Ở mỗi giai đoạn khác nhau, bé cần được chăm sóc khác nhau chính vì vậy bản thân một người mẹ không thể không biết đến 6 giai đoạn phát triển của bé.

Các giai đoạn phát triển của bé

Các giai đoạn phát triển của bé

Một đứa bé từ lúc sinh ra đến trưởng thành sẽ trải qua 6 giai đoạn phát triển bao gồm: giai đoạn bào thai, sơ sinh, nhũ nhi, răng sữa, thiếu niên và dậy thì. Cùng EunanoKid Syrup tìm hiểu về từng giai đoạn này nhé.

 Giai đoạn bào thai

Là giai đoạn kéo dài từ lúc thụ tinh đến khi trẻ chào đời (9 tháng 10 ngày). Ở giai đoạn này để bé phát triển khỏe mạnh thông minh thì ngoài việc bổ sung dinh dưỡng cần thiết để tăng từ 10-12kg (tăng cân lý tưởng thời mang thai) thì người mẹ cần giữ gìn sức khỏe không được mắc bệnh đặc biệt là trong 3 tháng đầu và cuối thai kỳ.

Một đứa trẻ khỏe mạnh sinh ra sẽ đạt cân nặng trung bình từ 2800gram – 3500gram và có độ dài là 48cm – 52cm, không mắc các bệnh lý bẩm sinh.

Trong giai đoạn bào thai, dinh dưỡng của bé được thông qua dinh dưỡng của mẹ vì vậy bà mẹ cần đảm bảo:

  • Ăn 3 -5 bữa trong một ngày, ăn đủ các nhóm thức ăn. Không kiêng cữ một loại thực phẩm nào.
  • Từ tháng thứ 6 thai kỳ trở đi nên ăn thêm một bữa hoặc ăn thêm một chén trong một bữa.
  • Nên ăn nhiều thực phẩm có chất đạm tốt như thịt, cá trứng, sữa ( 300ml/ngày)
  • Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh tránh táo bón và cung cấp vitamin cho bào thai.

Giai đoạn sơ sinh: bé từ 1-30 ngày tuổi

Trong giai đoạn này bé sẽ có những đặc điểm như sau:

  • Cân nặng: mỗi ngày trẻ tăng trung bình 15gram, trong tháng đầu tiên trẻ cần tăng ít nhất là 600gram và mức tăng trung bình là 1200gram cho tháng đầu tiên.
  • Chiều cao: bé sẽ tăng thêm khoảng 2cm trong tháng đầu tiên
  • Hệ tiêu hóa của bé trong giai đoạn này chưa hoàn thiện chính vì vậy thức ăn duy nhất của bé là sữa mẹ hoặc sữa công thức.

Cách nuôi và chăm sóc trẻ sơ sinh:

Nên nuôi bé bằng sữa mẹ hoàn toàn. Sữa mẹ là phương pháp tối ưu cho sự phát triển của trẻ, vì sữa mẹ là chất dinh dưỡng duy nhất thỏa mãn nhu cầu phát triển và phù hợp với sinh lý của cơ thể trẻ.

  • Bú mẹ ngay sau khi sanh ( 30 phút – 1 giờ ) để tận dụng nguồn sữa non và các chất kháng khuẩn.
  • Bú mẹ hoàn toàn trong 4 –6 tháng đầu: không cho trẻ uống nước, không rơ lưỡi, không uống nước trái cây.
  • Một lần bú cho trẻ bú hết một bên bầu vú, lần sau sẽ bú bên kia. Ngày trẻ bú mẹ từ 8-12 lần.

Trong trường hợp mẹ không đủ sữa cho con bú hoặc trẻ không có mẹ thì cần dùng đến các loại sữa công thức:

  • Trẻ sơ sinh đủ tháng (cân nặng lúc sinh lớn hơn 2500g) dùng sữa công thức I (Guigoz 1, Lactogen 1, Meijy 1, Frisolac H, Enfalac, Dumex 1…), pha đúng theo muỗng lường mỗi loại sữa: 1 muỗng gạt pha với 30ml nước.
  • Trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân (cân nặng lúc sinh dưới 2500kg) nên cho trẻ uống sữa đặc biệt như Frisopré, Neo Similac, Enfalac premature… cách pha theo hướng dẫn từng hộp sữa.
  • Cho bé ăn : Ít nhất là 8 – 12 lần/ ngày
  • Không nên cho bú bình, nên đút bằng muỗng hay ăn bằng ly.
  • Sau bú cho uống 5 – 10ml nước chín
  • Tuyệt đối không dùng sữa đặc có đường nuôi trẻ nhỏ.

Giai đoạn nhũ nhi: bé từ 2 tháng đến 12 tháng tuổi.

Trong giai đoạn nhũ nhi bé sẽ có những sự phát triển sau:

  • Cân nặng: Trung bình, 6 tháng trẻ nặng gấp đôi lúc sinh và đến tháng thứ 12 trẻ nặng gấp 3
  • Chiều cao: mỗi tháng tăng 2 cm. Đến 12 tháng trẻ cao gấp rưỡi lúc sinh

    Vòng đầu tăng khoảng 44cm. Tổ chức não trưởng thành bằng 75% so với người lớn

    Lớp mỡ dưới da phát triển nên trông trẻ bụ bẫm.

  • Hệ tiêu hóa: Hoàn thiện dần và khi 4 tháng bắt đầu có khả năng tiêu hoá được tinh bột và các thực phẩm khác ngoài sữa.
  • Sau 6 tháng trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.

Cách nuôi và chăm sóc trẻ nhũ nhi:

  • Từ 2 tháng đến 4 tháng: chỉ cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình (giống như giai đoạn sơ sinh)
  • Khi trẻ được 4 tháng tuổi, với trẻ bú mẹ thì : nếu trẻ tăng dưới 500gr trong một tháng thì phải cho trẻ tập ăn dặm, nếu trẻ tăng trên 500gr trong một tháng thì vẫn tiếp tục cho bú mẹ đến 6 tháng. Tiếp tục bú mẹ theo nhu cầu của trẻ, bú càng nhiều càng tốt.
  • Khi bé được 4 – 6 tháng: Tập ăn dặm bằng bột loãng: Tập ăn từ ít (1 – 2 muỗng bột) đến nhiều (1/3 – 1/2 chén – 1 chén/ ngày); từ lỏng đến đặc ( từ bột 5% đến bột 10%); từ ít chất (bột gạo + một loại thực phẩm khác như trứng hoặc sữa…) đến nhiều chất (bột + đạm: thịt , trứng, sữa, tàu hủ … + dầu + lá rau xanh …)
  • Ngay từ tuổi này trẻ cũng đã ăn được xác ( cái ) thức ăn , nếu chỉ cho trẻ ăn nước thì sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng ( sắt và Protein). Không nên nêm muối, đường, bột ngọt vào bột của trẻ. Nếu trẻ nuôi bằng sữa bình thì ngày bú 6 cữ + 2 cữ bột
  • Đến khi 6 tháng, tất cả các trẻ phải được cho ăn dặm bằng bột đủ 4 nhóm thức ăn (bột + đạm + dầu + rau). Ngày ăn 3-4 bữa bột
  • Bú mẹ kéo dài đến 2 tuổi

Chế độ dinh dưỡng theo từng độ tuổi của trẻ

Giai đoạn răng sữa: từ lúc 1 tuổi tới khi bé được 6 tuổi

Trong giai đoạn răng sữa tốc độ tăng trưởng phát triển của bé sẽ chậm hơn các giai đoạn trước cụ thể như sau:

  • Cân nặng: Mỗi tháng tăng từ 100gram – 150gram, 4 tuổi nặng gấp 3 lúc sinh , đến 6 tuổi cân năng trung bình từ 14 kg -24kg. Tỷ lệ mỡ trong cơ thể thấp nhất so với các lứa tuổi nên nhìn trẻ có vẻ gầy ốm
  • Chiều cao: Mỗi tháng tăng từ 1cm – 1,5cm, 4 tuổi cao gấp đôi lúc sinh , đến 6 tuổi trẻ cao từ 105cm –115 cm
  • Vòng đầu bằng người lớn( 55cm), tổ chức não trưởng thành bằng 100% người lớn.
  • Hệ tiêu hóa: Đã hoàn thiện, Trẻ đã mọc đủ 8 răng hàm
  • Tò mò, hoạt động nhiều, ham học hỏi, thích tự làm việc.
  • Có những hoạt động giao tiếp, ham chơi hơn ăn

Cách nuôi dưỡng và chăm sóc

  • Trẻ từ 1 – 2 tuổi: Tiếp tục bú me cho đến khi 2 tuổi và ăn 5 bữa bột hoặc cháo.
  • Lớn hơn 2 tuổi: ăn 3 bữa cùng gia đình với ưu tiên các thức ăn giàu chất dinh dưỡng, như 1 chén cơm với thịt, cá,… , rau xanh với 2 – 3 bữa phụ ( Sữa, yaourt, bánh , cháo , bột ). Mỗi bữa 1 chén bột/ cháo ( dưới 2 tuổi) hoặc cơm ( trên 2 tuổi) phải đủ chất dinh dưỡng.
  • Các bữa ăn cách nhau mỗi 3 giờ và thức ăn phải được nấu chín nhừ nhuyễn để trẻ dễ tiêu hóa. Nên khuyến khích bé ăn và bé phải có chén ăn riêng.
  • Mẹ nên tập thói quen cho bé tự xúc ăn khi bé hơn 2 tuổi dưới sự hỗ trợ giám sát của cha mẹ
  • Hạn chế đồ ăn vặt như bánh kẹo, nước ngọt trước bữa ăn
  • Trong giai đoạn này tiếp tục cho bé uống 300mml sữa/ngày.

Giai đoạn thiếu niên: từ 7 tuổi đến 10 tuổi

Đây là giai đoạn tiếp thu của bé. Sự phát triển của giai đoạn này thể hiện qua:

  • Mức độ tiếp thu: 7-10 tuổi cũng chính là giai đoạn học đường, trẻ bước vào tiểu học, kiến thức sẽ được trẻ tiếp thu nhanh và hoạt động nhiều.
  • Cơ bắp bắt đầu phát triển mặc dù vẫn thon gầy. Dây chằng còn lỏng lẻo dễ bị gù vẹo nếu ngồi không đúng tư thế. Răng vĩnh viễn thay dần răng sữa.
  • Cân nặng : đến 10 tuổi bé nặng từ 13.8kg – 18.7 kg
  • Chiều cao: Đến 10 tuổi cao khoảng 104 cm – 110 cm

Dinh dưỡng ché bé trong giai đoạn thiếu niên

  • Trẻ hay bỏ bữa hoặc ăn quá nhiều, hay ăn quà vặt là điều không tốt hãy tập cho bé ngày ăn 3 bữa chính, mỗi bữa 2 chén cơm. Chú ý đảm bảo đủ 4 nhóm dinh dưỡng cho bé.
  • Mỗi ngày vẫn cần khoảng 300ml sữa.
  • Ăn thêm trái cây sau mỗi bữa ăn.

Ngoài ra cha mẹ cần tập cho bé tư thế ngồi đúng cách để tránh bị cong vẹo cột sống. Đây là giai đoạn đẹp nên cho bé thoải mái vui chơi.

 Giai đoạn dậy thì: từ 15 tới 20 tuổi

Giai đoạn này trẻ bắt đầu phát triển cơ quan sinh dục và cơ bắp phát triển ra dáng nam nữ. Chiều cao của bé cũng phát triển nhanh hơn đây là giai đoạn vàng để tăng chiều cao.

Đặc biệt là tính tình trẻ dễ thay đổi hay co những suy nghĩ bồng bột vì vậy cần được quan tâm chia sẻ từ những người trong giai đình.

Dinh dưỡng trong giai đoạn dậy thì:

  • Giai đoạn này trẻ tự nhận thức được mình thích ăn gì không thức ăn gì. Chính vì vậy ăn cùng gia đình vẫn được ưu tiên với các thực phẩm giàu dinh dưỡng.
  • Trẻ 10 – 12 tuổi: nhu cầu chất dinh dưỡng bằng người lớn.
  • Trẻ 12-20 tuổi: nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người lớn.
  • Cần khuyến khích trẻ ăn đủ chất dinh dưỡng : đa dạng thực phẩm nhưng cũng cần hạn chế những thức ăn nhanh và thói quen vừa ăn vừa xem TV để tránh béo phì cho trẻ.

Với mỗi giai đoạn khác nhau cần được chăm sóc và nuôi dưỡng đúng cách để bé phát triển được tốt nhất.

Cần nhớ rằng một số bé đạt đến những mốc phát triển trên sớm hơn các bé khác. Vì thế, bạn đừng so sánh bé nhà mình với các bạn đồng lứa để tránh cho mình sự chán nản hoặc hoang mang nhé. Nếu bạn lo lắng về sự phát triển của bé con, có thể nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ.

217 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá / 5. Số đánh giá