Bệnh Gout theo quan niệm Y học cổ truyền – Những phương thuốc hay

Gout là một bệnh rối loạn chuyển hóa gây nên tình trạng tăng lượng acid uric trong huyết thanh dẫn đến sự lắng đọng các tinh thể urat tại các mô cơ quan và gây bệnh cho các mô cơ quan đó.  Y học cổ truyền cho rằng bệnh gout thuộc phạm vi chứng Thống phong. Chứng Thống phong được mô tả đầu tiên trong sách Đan Khê Tâm Pháp, ngoài ra còn gọi là Lịch Tiết Phong, Bạch Hổ Phong, Bạch Hổ Lịch Tiết.

Bệnh Gout
Bệnh Gout

Bệnh thường gặp ở nam giới, chiếm khoảng 95%; đặc biệt ở những người có thân hình mập. Bệnh thường khởi phát ở lứa tuổi trung niên, bệnh có liên quan mật thiết với chế độ ăn giàu đạm

1. Bệnh nguyên và bệnh sinh

1.1: Đàm thấp trở trệ, khớp xương không thông

Do ăn nhiều cao lương mĩ vị, tổn thương tỳ vị, tỳ mất kiện vận, thấp uất lâu ngày tích lại thành đàm, uẩn trở ở khớp xương, bất thông tắc thống.

Chu Đan Khê thời Kim nguyên có viết: người béo khớp chi đau đa phần là do phong thấp và đàm ẩm, lưu trú lại kinh lạc mà đau.

Do ăn nhiều cao lương mĩ vị, tổn thương tỳ vị
Do ăn nhiều cao lương mĩ vị, tổn thương tỳ vị

1.2: Nội thương tình chí, huyết mạch ứ trở

Hỉ nộ bất tiết, ưu tư không ngừng, lâu ngày khí uất, khí cơ nghịch loạn, khí loạn huyết trệ, bế trở kinh lạc, tổn thương xương khớp dẫn đến thống phong

Hỉ nộ bất tiết dẫn đến thống phong
Hỉ nộ bất tiết dẫn đến thống phong

1.3: Ngoại cảm tà độc, huyết nhiệt

Do sinh hoạt hàng ngày không điều độ dẫn đến khí uất, khí uất thành nhiệt; hoặc thấp uất hóa táo dẫn đến huyết nhiệt, lại cảm phải phong hàn thấp nhiệt, tà độc lặp đi lặp lại, gây ra huyết nhiệt rực cháy bên trong. Hai yếu tố này tấn công vào khớp mà hình thành thống phong

Do sinh hoạt hàng ngày không điều độ dẫn đến khí uất
Do sinh hoạt hàng ngày không điều độ dẫn đến khí uất

2. Biện chứng luận trị

2.1: Đàm thấp

Chủ chứng: Khớp ngón tay, khớp ngón chân đau kịch liệt, khớp xương biến dạng, hoạt động hạn chế, ngục phiền tức, tiêu hóa kém, toàn thân, đầu mặt nặng nề. Mặt hoạt hoặc huyền, hoặc trầm, lưỡi giáng, rêu trắng hoặc khô

Biện chứng: Do đàm thấp uẩn kết ở các khớp, ắt hoạt động trở ngại, khớp biến dạng. Đàm thấp khốn tỳ, tỳ mất kiện vận ắt ngực bụng đầy trướng, tiêu hóa ké. Thấp tà dính bẩn, thịnh lên ắt toàn thân, đầu nặng nề

Pháp điều trị: Trừ thấp, hóa đàm, lợi niệu

Phương thuốc: Dùng bài: Tỳ giải phân thanh ẩm  (Đan khê tâm pháp)

Tỳ gải: 08 gram

Bạch truật; 04g

Xa tiền tử: 06g

phục linh 04 g

Đan sâm: 06g

Liên tử: 03g

Hoàng bá: 06g

Thạch xương bồ: 02g

Sắc uống ngày 1 thang

Tỳ giải
Tỳ giải

Phương huyệt: Tiền đình, Nội quan, Hợp cốc, Trung quản, Túc tam lý, Phong long, Công tôn

hoặc châm Bách hội, Tâm du, Thận du, Ủy trung, Côn lôn, Âm lăng tuyền

2.2: Thấp nhiệt

Chủ chứng: Khớp ngón tay, khớp ngón chân đau, bên ngoài sưng đỏ, sờ vào đau tăng, đa phần do ăn nhiều cao lương mĩ vị, uống nhiều rượu mà phát. Thích mát lạnh, ghét ấm nóng, người nóng phiền táo, miệng đắng họng khô, đại tiểu tiện bất lợi. Mạch nhu hoạt sác, khẩn hoặc trầm huyền. Chất lưỡi giáng, rêu vàng bẩn

Biện chứng: Do thấp nhiệt uất kết mà dẫn đến, thấp nhiệt lưu lại ở khớp ắt sinh ra đau khớp. Khi gặp phải nhiệt tà, ắt đau thậm chí sưng đỏ. Nhiệt gặp lạnh ắt tán, vì thế các khớp gặp lạnh thì đau giảm. Nhiệt tà có tính đi lên, làm tổn hại đến thần minh mà toàn thân phiền táo. Nhiệt tà thương tân ắt họng khô miệng đắng, thấp khốn tỳ vị mà sinh ra đại tiểu tiện bất lợi. Thấp nhiệt uẩn kết mà sinh ra mạch và lưỡi như trên

Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, thư cân

Phương thuốc: Tam nhân thang (ôn bệnh điều biện) gia Hoàng bá, Thương truật, Thổ phục linh

Hạnh nhân: 12 gram

Hoạt thạch phi: 24g

Thông thảo: 8g

Bạch đậu khấu: 8g

Ý dĩ nhân: 24g

Bán hạ chế: 12g

Hoàng bá: 8g

Thổ phục linh: 12g

Thương truật: 08g

Sắc uống ngày 1 thang

Bạch đậu khấu
Bạch đậu khấu

Phương huyệt: Khúc trì, Hợp cốc, Thủy đạo, Thủy phần, Phong long,

hoặc Tỳ du, Trật biên, Bàng quang du, Hoàn khiêu

2.3: Thể huyết ứ

Chủ chứng: Khớp đau, đau kịch liệt không ngừng, sắc tím tối, đau tăng về đêm. Đầu đau, phiền cáu, bên ngoài khớp trở nên cứng, vận động hạn chế. Miệng khô nóng, tâm quý. Mạch huyền khẩn, lưỡi đỏ giáng có điểm ứ, rêu trắng hoặc khô.

Biện chứng: Do huyết ứ trở trệ ở khớp mà dẫ đến. Huyết ứ lâu ngày hóa nhiệt bốc lên, tổn thương đầu não, ắt đau đầu phiền cáu. Ứ nhiệt thương tân ắt miệng khô nóng. Huyết ứ lâu ngày, huyết không dưỡng tâm, ắt thấy triệu chứng tâm quý. Khớp không đau di chuyển, hoạt động trở ngại là do huyết ứ ở khớp, đọng lại mà thành, trở ngại sự vận động của khớp. Ban đêm âm khí nhiều, huyết ngưng càng nhiều ắt đau tăng.

Pháp: Hoạt huyết trục ứ, thông lạc

Phương thuốc: dùng bài Bổ dương hoàn ngũ thang (Y lâm cải thác)

Đương quy: 08g

Đào nhân: 04g

Địa long:04g

Xuyên khung: 04g

Hồng hoa:04g

Hoàng kỳ: 120g

Xích thược: 06g

Sắc uống ngày 1 thang

Hoàng kỳ dùng sống lượng nhiều có tác dụng đại bổ nguyên khí là chủ dược
Hoàng kỳ dùng sống lượng nhiều có tác dụng đại bổ nguyên khí là chủ dược

Phương huyệt: Hợp cốc, Dương trì, Trung quản, Huyết hải, Thái xung

hoặc châm Cách du, Chí dương, Ủy trung, Thân mạch, A thị

2.4: Thể âm hư

Chủ chứng: Đau khớp, bên ngoài nóng, miệng họng khô táo, tâm quý, lòng bàn tay, lòng bàn chân nóng, mất ngủ mơ nhiều, tinh thần bất an, tiểu ít, đại tiểu tiện bí. Dễ nôn nóng, hoặc ngực đau tức. Mạch tế sác, hoặc tế huyền hoặc trầm huyền. Lưỡi giáng, rêu trắng hoặc khô.

Biện chứng: Âm hư do tâm hỏa khang thịnh dẫn đến. Âm hư nội nhiệt, nội nhiệt thương tân ắt miệng khô họng táo, tiểu ít, đại tiểu tiện bí kết. Âm hư không chế được dương làm dương khang thịnh, tâm hỏa vượng viêm ắt tâm quý. Tâm hỏa thiêu đốt huyết mạch ắt ngực đau tức, lòng bàn tay lòng bàn chân nóng. Hư hỏa thượng viêm, đầu não do hư hỏa khuấy động mà dẫn đến dễ nôn nóng, tinh thần bất an. Mạch và lưỡi do âm hư bát túc, tâm hỏa trọc khang mà dẫn đến.

Pháp trị: Tư âm thanh nhiệt, dưỡng tâm

Phương thuốc: dùng bài Tam giáp dưỡng tâm thang (Tự chế)

Mẫu lệ 20g

Quy bản 40g

Tang kí sinh 16g

Bách hợp 12g

Toan táo nhân 12 g

Miết giáp 32 g

Mạch đông 20 g

Đan sâm 20 g

Trúc nhự 08 g

Quế nhục 08 g

Sắc uống ngày 1 thang

hoặc ta có thể dùng bài thuốc Bát tiên trường thọ hoàn gia Bách hợp, Thăng ma, Tam thất, Nữ trinh tử, Bạch thược

Mẫu lệ, Quy bản, Miết giáp - 3 vị chủ dược tạo nên bài thuốc
Mẫu lệ, Quy bản, Miết giáp – 3 vị chủ dược tạo nên bài thuốc

Phương huyệt: thần môn, nội quan, cự khuyêt, huyết hải, phong thị, dương lăng tuyền, thái khê, thái xung

hoặc châm bách lao, cách du, cao hoang, thừa phù, côn lôn, thân mạch

Hy vọng những thông tin trên có thể giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về căn bệnh mạn tính này theo một cách nhìn khác, xét từ góc nhìn của y học cổ truyền. Chúc bạn luôn mạnh khỏe!

287 views