6 BỆNH lây nhiễm nguy hiểm thường gặp ở trẻ em

Hiện nay, vấn đề chăm sóc trẻ luôn đươc quan tâm và chú trọng hàng đầu, Với cuộc sống và tình hình của xa hội hiện tại thì trẻ rất dễ mắc các bệnh truyền nhiễm mà chúng ta khó có thể khó xác định được đó là bệnh gì. Hi vọng bài viết sau đây của mình sẽ giúp ích nhiều cho mọi người.

Ho gà ở trẻ
Ho gà ở trẻ

BỆNH THỦY ĐẬU

Bệnh thủy đậu ở trẻ
Bệnh thủy đậu ở trẻ

BỆNH THỦY ĐẬU LÀ GÌ?

  •  Thuỷ đậu là bệnh nhiễm trùng cấp tính do siêu vi trùng Herpes Varicellae.
  •  Lây chủ yếu qua đường hô hấp, hiếm khi do tiếp xúc trực tiếp với bọng nước.
  •  Bệnh đặc trưng bởi phát ban dạng bọng nước ở da và niêm mạc.
  •  Diễn tiến thường lành tính nhưng có thể gây tử vong do biến chứng viêm não, hội chứng Reye.

CHẨN ĐOÁN THỦY ĐẬU

  •  Tiền sử chủng ngừa?
  •  Tiền sử bị thuỷ đậu chưa?
  •  Tiếp xúc với người bị thuỷ đậu hoặc đang có dịch bệnh tại địa phương?
  •  Bệnh sử có sốt, hồng ban khoảng vài mm nhanh chóng chuyển thành bọng nước sau 24 giờ?

HỎI BỆNH CHẨN ĐOÁN THỦY ĐẬU

  •  Bọng nước da từ 3-10mm
  •  Lúc đầu chứa dịch trong, sau 24 giờhoá đục.
  •  Nhiều lứa tuổi khác nhau có bọngnước mới mọc, xen kẽ bọng nước đãhoá đục và đóng vảy hay bong vảy.
  •  Bọng nước có thể mọc ở niêm mạc miệng, đường tiêu hoá, hô hấp, tiếtniệu sinh dục, mắt.
  •  Ngứa nhiều

KHÁM LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  •  Chốc lở da có bọng nước
  •  Nhiễm trùng da
  •  Bọng nước do Herpes simplex dựa vàophân lập siêu vi Chốc lở Herpes Simplex

BỆNH SỞI

Bệnh sởi ở trẻ
Bệnh sởi ở trẻ

BỆNH SỞI BỆNH SỞI LÀ GÌ?

  • Sởi là bệnh truyền nhiễm do siêu vi sởi gây ra, lây nhiễm rất mạnh.
  • Bệnh ít gặp ở trẻ dưới 6 tháng.
  • Chủng ngừa sởi có hiệu quả phòng bệnh cao.

CHẨN ĐOÁN SỞI

  •  Tiền sử chủng ngừa
  •  Tiếp xúc trẻ mắc sởi,
  •  Thuốc đã dùng và tiền sử dị ứng thuốc?
  •  Sốt?
  •  Ho?
  •  Tiêu chảy, phân có máu không?
  •  Có đau tai không?

HỎI BỆNH CHẨN ĐOÁN SỞI

  • Sốt, dấu hiệu viêm hô hấp trên, ho, sổ mũi, mắt đỏ kèm nhèm.
  • Nốt Koplix thường xảy ra trước khi ban ra và biến mất sau 24-48 giờ sau phát ban: nốt trắng, kích thước nhỏ bằng đầu kim, ở niêm mạc má vùng răng hàm.

KHÁM LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN SỞI

  • Hồng ban toàn thân: xuất hiện đầu tiên ở mặt sau đó lan đến thân và tay chân, ban ấn thường mất.
  • Vết thâm da sau khi ban bay (ban vằn da hổ hay da báo).
  • Khám phát hiện các biến chứng: Viêm phổi, viêm tai giữa, tiêu chảy cấp, loét miệng, viêm não, mờ giác mạc,viêm thanh quản, suy dinh dưỡng.

KHÁM LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Ban do siêu vi khác: ban không xuất hiện toàn thân, không kèm ho, chảy mũi, đỏ mắt, xuất hiện nhanh và biến mất nhanh.
  • Bệnh sởi Đức (Rubeon): nổi hạch nhiều, ban thưa
  • Ban dị ứng: đột ngột sau khi tiếp xúc dị nguyên, nổi mẩn và ngứa toàn thân, không có biểu hiện viêmlong.
  • Kawasaki: sốt cao, hạch cổ, họng đỏ, phù lòng bàntay chân, bong da lòng bàn tay chân, dãn mạch vành qua siêu âm tim và tăng tiểu cầu.

BỆNH QUAI BỊ 

Bệnh quai bị ở trẻ
Bệnh quai bị ở trẻ

BỆNH QUAI BỊ LÀ GÌ?

  • Quai bị là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do siêu vi trùng thuộc nhóm Paramyxovirus gây ra.Lây qua đường hô hấp và ăn uống (giọt nước bọt)
  • Đặc trưng là sưng đau tuyến nước bọt chủ yếu là tuyến mang tai, đôi khi kèm viêm tuyến sinh dục, viêm màng não, viêm tuỵ và một số cơ quan khác.
  • Thời gian lây bệnh: 6 ngày trước cơn toàn phát cho đến 2 tuần sau khi có triệu chứng bệnh lý

CHẨN ĐOÁN QUAI BỊ

  • Tiền sử chủng ngừa,
  • Tiền sử quai bị, tiền sử tiếpxúc người bệnh quai bị,
  • Dịch bệnh tại địa phương.
  • Sốt, sưng hàm một hoặc hai bên.

HỎI BỆNH CHẨN ĐOÁN QUAI BỊ

  • Tuyến mang tai sưng, bờ thường không rõ, da trên tuyến không đỏ, không nóng, ấn vào đàn hồi, có thể kèm sưng tuyến dưới hàm và dưới lưỡi. Sưng 2 bên.
  • Lỗ stenon sưng đỏ, nhưng không có mủ
  • Tìm các biến chứng: viêm màng não, viêm tuyến sinh dục (tinh hoàn, mào tinh hoàn, buồng trứng), viêm tuỵ

KHÁM LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Viêm tuyến mang tai do vi trùng: sưng , nóng, đỏ, đau, chảy mủ từ lỗ stenon.
  • Viêm hạch góc hàm: siêu âm phân biệt được
  • Tắc ống dẫn tuyến nước bọt do sỏi: bị một hoặc 2bên, thường tái đi tái lại.

HO GÀ

Bệnh ho gà ở trẻ
Bệnh ho gà ở trẻ

HO GÀ BỆNH HO GÀ LÀ GÌ?

  •  Ho gà là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn Bordetella pertussis và B. parapertussis gây ra.
  •  Bệnh thường nặng ở trẻ dưới 3 tháng tuổi, hoặc chưa được chủng ngừa.

CHẨN ĐOÁN HO GÀ

  •  Tiền sử chủng ngừa,
  •  Tiền sử tiếp xúc với trẻ hokéo dài, co giật.

HỎI BỆNH CHẨN ĐOÁN HO GÀ

  •  Ho thành cơn kịch phát, sau cơn có tiếng rít,thường kèm đỏ mặt, nôn ói.
  • Trẻ dưới 3 tháng tuổi thường không có cơn ho, thay vào đó là những cơn ngừng thở ,tím tái.
  • Dấu hiệu viêm phổi
  • Xuất huyết dưới kết mạc hay vùngquanh hốc mắt.
  • Rối loạn tri giác, co giật khi nghingờ có biến chứng não.

KHÁM LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  •  Viêm tiểu phế quản.
  •  Viêm phổi
  •  Tim bẩm sinh

TAY CHÂN MIỆNG

Bệnh tay chân miệng ở trẻ
Bệnh tay chân miệng ở trẻ

BỆNH TAY CHÂN MIỆNG BỆNH LÀ GÌ?

  •  Bệnh thường do virus đường ruột Coxsackieviruses A16 và Enterovirus 71 gây ra.
  •  Biểu hiện chính: tổn thương da niêm dạng bọng nước ở các vị trí đặc biệt như miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và gối.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

  • Sốt nhẹ
  • Chán ăn
  • Mệt mỏi
  • Đau họng
  • Ho
  • Đau bụng
  • Nổi ban đỏ trên da…
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Nổi ban trên da

NỔI BAN TRÊN DA

  •  Là dấu hiệu đặc trưng thường gặp khi trẻ bị chân tay miệng.
  •  Trong 1-2 ngày khi phát bệnh, trẻ sẽ có những nốt hồng ban đường kính vài mm nổi trên nền da bình thường, sau đó trở thành bọng nước.
  •  Xuất hiện nhiều ở ngón tay, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông.
  •  Những nốt ban có kích thước từ 2-5mm ở giữa có màu xám sẫm và có hình bầu dục.
  •  Da trẻ thường không đau, không ngứa và có thể kéo dài tới 10 ngày.

LOÉT MIỆNG

  •  Khi các ban đỏ xuất hiện quanh miệng sẽ gây loét miệng.
  •  Những vết loét thường có đường kính từ 4-8mm và ở trong miệng, trên lưỡi và vòm miệng của trẻ khiến trẻ gặp khó khăn khi nuốt.

BỆNH DENGUE XUẤT HUYẾT

SỐT DENGUE/SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE LÀ GÌ?

  • Nhiễm virus Dengue lây qua đường muỗi đốt có thể không có triệu chứng lâm sàng, hoặc có biểu hiện lâm sàng sốt Dengue / Sốt xuất huyết Dengue.
  • Sốt xuất huyết Dengue đặc trưng bởi hiện tượng thất thoát huyết tương dẫn đến sốc giảm thể tích và rối loạn đông máu gây ra xuất huyết.

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG SỐT DENGUE

Sốt 2-7 ngày và có >2 dấu hiệu sau:

  • Đau đầu
  • Đau sau hốc mắt
  • Đau cơ, đau khớp
  • Ban ngoài da
  • Buồn nôn và nôn
  • Dấu dây thắt (+) hoặc xuất huyết tự nhiên: xuấthuyết dưới da,chảy máu mũi, chảy máu chân răng,chảy máu tiêu hoá, rong kinh…..
  • Bạch cầu giảm
Hay theo doi thuong xuyen nhiet do cua nguoi bi sot xuat huyet
Người bệnh bị sốt

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE 

Sốt cao: đột ngột, liên tục 2-7 ngày.Xuất huyết : Dấu dây thắt (+) hoặc chấm xuất huyết dưới da, vết xuất huyết, bầm chỗ chích, chảy máu mũi, chảy máu lợi răng, nôn ra máu, ỉa ra máu.Gan toSốc: xảy ra vào ngày thứ 3-6 của bệnh, biểu hiện trẻ bứt rứt, da lạnh ẩm, thời gian phục hồi màu da tăng > 2 giây, mạch nhanh nhẹ và huyết áp kẹp hoặc huyết áp tụt, nước tiểu giảm <1ml/kg/giờ.

CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE 

Cô đặc máu dung tích hồng cầu ( Hct) tăng > 20% giá trị bình thường,Dấu thất thoát huyết tương, tràn dịch màng bụng, màng phổi.Tiểu cầu giảm < 100.000/mm3

231 views